Cách xưng hô trong tiếng Nhật hàng ngày 2021

Chia sẽ cách xưng hô trong tiếng Nhật hàng ngày trong gia đình mình, gia đình người khác, trong quan hệ xã giao, bạn bè, thầy cô và xưng hô với người yêu cụ thể bên dưới. Danh từ nhân xưng trong tiếng Nhật Danh từ nhân xưng ngôi thứ 1 - わたし(watashi):  tôi Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.- わたくし (watakushi): tôi Lịch sự hơn わたし, cách xưng hô khiêm...

Có thể bạn quan tâm:

Nội dung đang hot
Viên trị nám transino 240 viên
Viên nở ngực đẹp da DHC Este Mix Nhật
Thuốc giảm cân dhc của nhật mẫu mới 2021
Collagen shiseido dạng bột của nhật 2021
Thuốc chống đột quỵ orihiro nattokinase 2000fu

Chia sẽ cách xưng hô trong tiếng Nhật hàng ngày trong gia đình mình, gia đình người khác, trong quan hệ xã giao, bạn bè, thầy cô và xưng hô với người yêu cụ thể bên dưới.

Mục lục

Danh từ nhân xưng trong tiếng Nhật

Danh từ nhân xưng ngôi thứ 1

– わたし(watashi):  tôi
Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.

– わたくし (watakushi): tôi
Lịch sự hơn わたし, cách xưng hô khiêm tốn đượcdùng trong các buổi lễ hay không khí trang trọng

– わたしたち:watashitachi: chúng tôi

– われわれ (ware ware): chúng ta.
Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.

cach-xung-ho-trong-tieng-nhat-1

– あたしatashi: tôi, đây là cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng.

– ぼくboku: tôi, dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

– あたし (atashi): tôi, là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.

– おれ:ore: tao, dùng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

Để lại email phần bình luận để nhận ngay trọn bộ đề thi tiếng Nhật JLPT 2018, link tổng hợp danh sách video dạy tiếng Nhật và những câu giao tiếp tiếng Nhật thường gặp nhất

Danh từ nhân xưng ngôi thứ 2

– あなた (anata): bạn

Đây là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, số nhiều dạng lịch sự của từ này đó là  貴方がた(あなたがた、anatagata) Quý vị, quý anh chị, đây là dạng hết sức lịch sự hay số nhiều dạng thân mật suồng sã của nó là あなたたち(anatatachi): Các bạn, các người.

–  しょくん=shokun (Các bạn)
Xưng hô lịch sự dùng với người ít tuổi hơn. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた

– おまえ:omae: Mày

– てまえ hay てめえ (temae, temee): Mày.
Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.

– きみ:kimi: em. Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.

Danh từ nhân xưng ngôi thứ 3

– かれ (kare): anh ấy.

– かのじょう (kanojou): cô ấy.

– かられ (karera) họ.

– あのひと (ano hito)/ あのかた (ano kata): vị ấy, ngài ấy.

Cách xưng hô trong tiếng Nhật trong xã giao hàng ngày

Ngôi thứ nhất: Watashi/Boku/Ore/Atashi

Ngôi thứ hai: Tên + San; Tên + Chức vụ; Omae; Temae; Aniki (đại ca, dùng trong băng nhóm hoặc dùng với ý trêu đùa); Aneki (chị cả, dùng như Aniki)

Cách xưng hô trong tiếng Nhật hàng ngày trong gia đình

Cách xưng hô trong tiếng Nhật trong gia đình mình

ぼくCon(dùng cho con trai)
わたしCon (dùng cho cả trai lẫn gái)
おとうさん/ちちアイン
おかあさん/ははアーウ
りょうしんBố mẹ
おじいさん / おじいちゃんÔng
おばあさん / おばあちゃん
おばさん / おばちゃんCô, dì
おじさん / おじちゃんChú, bác
あにAnh
あねChị
いもうとEm gái
おとうとEm trai

*[おとうと], [いもうと], [あね] và [あに] có thể thêm hậu tố [ちゃん] để mang ý nghĩa thân mật hơn

Cách xưng hô trong tiếng Nhật trong gia đình người khác

りょうしんBố mẹ
むすこさんCon trai
むすめさんCon gái
おにいいさんAnh
おねえさんChị
いもうとさんEm gái
おとうとさんEm trai

Cách xưng hô trong tiếng Nhật trong trường học

Cách xưng hô trong tiếng Nhật với cô thầy

Thầy xưng hô với trò

+ Ngôi thứ nhất: Sensei/Boku/Watashi

+ Ngôi thứ hai: Tên/Biệt danh + Kun/Chan hoặc Kimi/Omae

– Trò xưng hô với thầy

+ Ngôi thứ nhất: Watashi/Boku

+ Ngôi thứ hai: Sensei; Tên giáo viên + Sensei; Senseigata (các thầy cô); Kouchou Sensei (hiệu trưởng).

Cách xưng hô trong tiếng Nhật giữa bạn bè với nhau:

– Ngôi thứ nhất: Watashi/Boku/Ore hoặc xưng tên của mình (con gái)

– Ngôi thứ hai: Tên riêng/Biệt danh + Chan/Kun; Kimi (cậu, đằng ấy – dùng khi thân thiết); Omae; Tên+senpai (gọi các anh chị khóa trước/tiền bối)

Cách xưng hô trong tiếng Nhật tại nơi làm việc

Ngôi thứ nhất: Watashi/Boku/Ore (dùng với người cùng cấp hoặc cấp dưới)

Ngôi thứ hai:

– Tên riêng (dùng với người cùng cấp hoặc cấp dưới)

– Tên + san (dùng với cấp trên hoặc senpai)

– Tên + chức vụ (dùng với cấp trên)

– Chức vụ (VD: Buchou, Shachou…)

– Tên + senpai (dùng với người vào công ty trước/tiền bối)

– Omae (dùng với người cùng cấp hoặc cấp dưới)

– Kimi (dùng với người cùng cấp hoặc cấp dưới)

Một số chức danh trong công ty Nhật

しゃちょう社長Giám đốc
ぶちょう部長Trưởng phòng
リーダーNhóm trưởng hoặc Phó phòng
セブリーダPhó nhóm (dưới nhóm trưởng)
しゃいん社員Nhân viên
ふくぶちょう副部長Phó phòng
ふくしゃちょう副社長Phó giám đốc
ワーカーCông nhân
さんよ参与Cố vấn
してんちょう支店長Giám đốc chi nhánh
ひしょ秘書Thư kí
かんさやく監査役Kiểm toán viên
とりしまりやく取締役Chủ tịch

Cách xưng hô trong tiếng Nhật với người yêu

Cách xưng hô thân mật trong tiếng nhật

さん:san: là cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật, có thể áp dụng cho cả nam và nữ. Cách nói này thường được sử dụng trong những trường hợp bạn không biết phải xưng hô vớ người đối diện như thế nào

ちゃん:chan: được sử dụng chủ yếu với tên trẻ con, con gái, người yêu, bạn bè 1 cách thân mật. Chan sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi, tuy nhiên trong trường hợp ông Ojiichan, bà Obaachan cách nói này mang ý nghĩa ông bà khi về già không thể tự chăm sóc bản thân nên quay về trạng thái như trẻ em

くん:kun: gọi tên con trai 1 cách thân mật, sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi. Trong lớp học ở Nhật, các học sinh nam thường được gọi theo cách này.

さま:sama: sử dụng với ý nghĩa kính trọng (với khách hàng). Tuy nhiên trong một số trường hợp mang ý nghĩa mỉa mai, khinh bỉ đối với những người có tính trưởng giả học làm sang. Đặc biệt không được dùng “sama” sau tên mình. Cách nói này cực kỳ bất lịch sự

ちゃま:chama: mang ý nghĩa kính trọng, ngưỡng mộ đối với kiến thức, tài năng một người nào đó, dù tuổi tác không bằng

せんせい:sensei: dùng với những người có kiến thức sâu rộng, mình nhận được kiến thức từ người đó (hay dùng với giáo viên, bác sĩ, giáo sư…)

どの:dono: dùng với những người thể hiện thái độ cực kỳ kính trọng. Dùng với ông chủ, cấp trên. Tuy nhiên các nói này hiếm khi sử dụng trong văn phong Nhật Bản

し:shi: từ này có mức độ lịch sự nằm giữa san và sama, thường dùng cho những người có chuyên môn như kỹ sư, luật sư

Trên đây là cách xưng hô trong tiếng Nhật hàng ngày mà baoasahi.com muốn chia sẽ đến các bạn. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích. Chúc các bạn thành công.

từ khóa:

Baoasahi.com: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản
Ngày 14/04 năm 2021 | Học Tiếng Nhật | Tag: