Tiếng Nhật N3: Các cấu trúc ngữ pháp với めった

0
96

Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

BáoAsahi.com – Cùng BáoAsahi.com tìm hiểu các cấu trúc ngữ pháp N3 với めった trong bài học này ngữ pháp N3 ngày hôm nay nhé!

めったに…ない

Ý nghĩa: hiếm khi

Ví dụ:

(1) 私(わたし)は酒(さけ)はめったに飲(の)まない。

Tôi hiếm khi uống rượu.

(2) うちの子(こ)は丈夫(じょうぶ)でめったに病気(びょうき)もしない。

Con tôi rất khỏe mạnh, hiếm khi cháu bị bệnh.

(3) この頃(ごろ)の機械(きかい)は優秀(ゆうしゅう)で故障(こしょう)はめったにない。

Máy móc dạo này rất tốt, hiếm khi hỏng hóc.

2. めったな

Ý nghĩa: bừa bãi, lung tung, nhảm nhí

Ví dụ:

(1) めったなことで驚(おどろ)かない私(わたし)も、そのときばかりはさすがにうろたえてしまった。

Tôi vốn dĩ không hay bất ngờ trước những việc nhảm nhí, nhưng khi ấy tôi cũng phải giật mình.

(2)

A: 山下(やました)さんがとったんじゃない?

Anh Yamashita lấy trộm à?

B: しっ。証拠(しょうこ)もないのに、めったなことをいうもんじゃないよ。

Suỵt. Nếu không có bằng chứng không thể nói lung tung được đâu.

(3) このことは、めったな人(ひと)に話(はな)してはいけない。

Chuyện này không thể nói lung tung với người khác được.

Nguồn: Kosei

Nên đọc:  Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Cấu trúc biểu hiện việc thực hiện hành động dựa trên cơ sở, hành động khác.

BáoAsahi.com

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here