Phương pháp học thuộc nhớ lâu 1000 từ vựng giao tiếp tiếng Nhật trong 1 tháng

    Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    BáoAsahi.com – Học thuộc nhớ lâu 1000 từ vựng giao tiếp tiếng Nhật trong 1 tháng tưởng khó nhưng lại dễ không tưởng nếu bạn quyết tâm, chăm chỉ và nắm được những phương pháp học nhanh sau.

     Những câu giao tiếp tiếng Nhật thông dụng nhất

    Chăm chỉ ngay từ khi học bảng chữ cái và ngữ pháp tiếng Nhật căn bản

    Nếu đã quyết định học tiếng Nhật, hãy lên tinh thần ngay từ đầu nhé! Bạn cần hiểu rõ bảng chữ cái và ngữ pháp tiếng Nhật để áp dụng trong giao tiếp. Điều này vô cùng quan trọng. Nếu không học ngay từ đầu mà để dồn đống lại bạn sẽ không có thời gian để có thể học lại từ cũ, từ đó dẫn đến chán nản và bỏ cuộc.

    Trong suốt quá trình học tiếng Nhật, từ mới sẽ được cập nhật thường xuyên, liên tục và lưu trữ trong não bộ của bạn. Nhất là trong giai đoạn đầu lượng từ bạn cần thu nạp là khá lớn. Nếu bạn đã “chán ngấy” học tự học thì có thể học cùng bạn bè, chia sẻ kinh nghiệm, chơi các trò chơi ngôn ngữ…

    Học mọi lúc, mọi nơi

    Việc học tiếng Nhật không còn bị giới hạn bởi khung giờ, bạn sẽ không phải “vật vã” trên đường vào giờ tan tầm để đến trung tâm tiếng Nhật cho kịp giờ  nữa. Tất cả việc bạn phải làm là ngồi ngay trong căn phòng tiện nghi của chính bạn, đến một quán cafe ưa thích, bật laptop lên và say sưa học bằng nhiều hình thức thú vị: Học qua các game; Học bằng hình ảnh, liên tưởng thú vị; Học bằng cách luyện các bài tập đa dạng…

    Nên đọc:  Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao nữ sinh Nhật Bản vẫn mặc váy ngắn trong những ngày đông giá rét?

    Tư duy trực quan qua hình ảnh giúp học nhanh, dễ nhớ

    Đừng nhồi nhét, cố quá thành “quá cố”

    Đừng nhồi nhét nghĩa là đừng cố gắng làm mọi thứ 100% trong cùng  một lúc.Nhiều bạn rất cầu toàn và mong muốn học mọi thứ ngay từ lần đầu tiên. Tuy nhiên, tiếng Nhật là một ngôn ngữ khó.

    Để học thuộc toàn bộ từ vựng hay hiểu 100% ngữ pháp ngay từ lần đầu rất khó. Bởi vậy, nhiều bạn đã hoảng sợ và bỏ học tiếng Nhật khi còn chưa học xong bảng chữ cái. Điều này rất đáng tiếc.

    Vì vậy, không bao giờ học 100% mọi thứ trong một lúc. Thay vì học 100% từ vựng tiếng Nhật trong ngày đầu tiên, bạn hãy học 80% thôi, và học tiếp 20% vào ngày hôm sau.

    Vì các kiến thức tiếng Nhật có sự móc nối với nhau khá chặt chẽ nên hầu như các kiến thức của ngày hôm trước sẽ được nhắc qua lại và nâng cao ở ngày hôm sau. Bởi vậy nếu không thể học 100% mọi thứ ngay từ lần đầu tiên bạn cũng đừng hoảng nhé!

    Đừng nhồi nhét việc học tiếng Nhật nhé 

    Học 100 từ trong 10 ngày chứ không phải mỗi ngày học 10 từ

    Nghe có vẻ giống nhau nhưng vấn đề không phải là số lượng từ, mà là phương pháp, quá trình học.

    Học 100 từ trong ngày đầu tiên, có thể bạn chỉ nhớ được 7 từ, đến ngày thứ 2 bạn nhớ được 15 từ… Cứ như vậy, việc ôn tập, nhắc đi nhắc lại liên tục từ mới trong 10 ngày sẽ giúp bạn nhớ từ hiệu quả hơn mỗi ngày học thuộc lòng 10 từ mà không ôn tập. Có thể mỗi ngày bạn đều thuộc 10 từ ấy, nhưng đến ngày cuối cùng lại phát hiện mình đã quên sạch những từ trước đó!

    Nên đọc:  Tổng hợp 15 cách sử dụng thể て trong ngữ pháp tiếng Nhật N4, N5

    Dưới đây là 1 số từ vựng tiếng nhật giao tiếp thường ngày bạn nên biết.Câu chào hỏi

    Hiragana
    Phiên âm
    Dịch nghĩa

    おはようございます
    ohayou gozaimasu
    Xin chào, chào buổi sáng

    こんにちは
    konnichiwa
    Xin chào, chào buổi chiều

    こんばんは
    konbanwa
    Chào buổi tối

    おやすみなさい
    oyasuminasai
    Chúc ngủ ngon

    さようなら
    sayounara
    Chào tạm biệt

    気をつけて
    ki wo tukete
    Bảo trọng nhé!

    また 後 で
    mata atode
    Hẹn gặp  bạn sau !

    では、また
    dewa mata
    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Lời cảm ơn

    Hiragana
    Phiên âm
    Dịch nghĩa

    貴 方はとても 優 しい
    Anata wa totemo yasashii
    Bạn thật tốt bụng!

    今 日は 楽 しかった、有難う
    Kyou tanoshikatta, arigatou
    Hôm nay tôi rất vui, cảm ơn bạn!

    有 難 うございます
    Arigatou gozaimasu
    Cảm ơn [mang ơn] bạn rất nhiều

    いろいろ おせわになりました
    Iroiro osewani narimashita
    Xin cảm ơn bạn đã giúp đỡ.

    Lời xin lỗi

    Hiragana
    Phiên âm
    Dịch nghĩa

    済みません hoặc 御 免なさい
    sumimasen hoặc gomennasai
    Xin lỗi

    そんな 心 算 ではありませんでした
    Sonna kokoro sande wa arimasendeshita
    Tôi không có ý đó.

    私  のせいです
    watashi no seidesu
    Đó là lỗi của tôi

    今 度はきちんとします
    Kondo wa kichintoshimasu
    Lần sau tôi sẽ làm đúng.

    遅 くなって済みません
    Osoku natta sumimasen
    Xin tha lỗi vì tôi đến trễ

    お待たせして 申 し 訳 ありません
    Omataseshite mou wakearimasen
    Xin lỗi vì đã làm bạn đợi

    ご 迷 惑 ですか?
    Gomeiwakudesuka
    Tôi có đang làm phiền bạn không?

    少々, 失 礼 します
    Shyou shyou shitureishi
    Xin lỗi đợi tôi một chút

    Trong cuộc sống hàng ngày

    Hiragana
    Phiên âm
    Dịch nghĩa

    げんき?
    Genki?
    Bạn có khỏe không?

    げんき だた?/どう げんき?
    Genki data?/ Dou genki?
    Dạo này ra sao rồi?

    どう してて?
    Dou shitete?
    Dạo này mọi việc thế nào?

    どう した?
    Dou shita?
    Sao thế?

    なに やってた の?
    Nani yatteta no?
    Dạo này bạn đang làm gì ?

    なに はなしてた の?
    Nani hanashiteta no?
    Các bạn đang nói chuyện gì vậy?

    ひさしぶり ね。
    Hisashiburi ne. (Nữ)
    Lâu quá rồi mới lại gặp lại.

    ひさしぶり だね。
    Hisashiburi dane. (Nam)
    Lâu quá rồi mới lại gặp lại.

    みぎ げんき?
    Migi genki?
    Migi có khỏe không?

    みぎい どう してる?
    Migii dou shiteru?
    Dạo này Migi làm gì?

    べつ に かわんあい。
    Betsu ni kawanai.
    Không có gì đặc biệt.

    べつ に なに も。
    Betsu ni nani mo.
    Không có gì mới .

    あんまり。
    Anmari.
    Khỏe thôi.

    べつ に。
    Betsu ni.
    Không có gì cả

    げんき。
    Genki
    Tôi khỏe

    げんき よ。
    Genki yo (Nữ)

    げんき だよ。
    Genki dayo (Nam)

    まあね。
    Maane. (+)

    どか した の?
    Doka shita no? (Nữ)(n–> p)
    Có chuyện gì vậy?

    ど した の?
    Do shita no? (Nữ)(n–> p)

    なんか あった の?
    Nanka atta no? (**)

    どう して?
    Dou shite?
    Làm thế nào vậy?

    どう して だよ?
    Dō shite dayo?

    ひとり に して!()
    Hitori ni shite!
    Để tôi yên!

    ほっといて!
    Hottoite!

    そう なの?
    Sou nano?
    Đúng vậy chứ?

    ぃ でしょ!?
    Ii desho!? Nữ
    Không phải phải chuyện của bạn!

    ぃ だろ!
    Ii daro! Nam

    かんけい ない でしょ!
    Kankei nai desho! (Nữ)

    かんけい ない だろ!
    Kankei nai daro! (Nam)

    よけい な おせわ!
    Yokei na osewa!

    ほん と?()
    Hon to?
    Thật không?

    まじ で?
    Maji de?

    ほんと に?(
    Honto ni?

    Nên đọc:  Từ vựng Kanji liên quan đến “Thủy” (水)

    Theo japan.net

     

    BáoAsahi.com

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    Bình luận
    0

    Bình luận