Ngữ pháp tiếng Nhật: Phân biệt ままで và ままに

0
87

Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

BáoAsahi.com – Như chúng ta đã biết, まま thường được biết với nghĩa là giữ nguyên, để nguyên. Nhưng khi chúng ta kết hợp với các trợ từ khác nhau thì nó sẽ mang nhưng sắc thái nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Cùng BáoAsahi.com phân biệt hai cấu trúc ngữ pháp N3: ままで và ままに để thấy sự khác nhau giữa chúng nhé!

1. ままで: Cứ để nguyên, cứ như

Nのままで

Na なままで

Aいままで

Vたままで

Ví dụ:

(1) 日本(にほん)のトマトは、煮(に)たりしないでなまのままで食(た)べたほうがうまい。

Cà chua Nhật Bản không nên chế biến mà cứ để nguyên vậy ăn sống mới ngon.

(2) 年(とし)をとっても、きれいなままでいたい。

Dù có già đi nhưng tôi vẫn muốn cứ xinh đẹp mãi.

2. ままに: Theo như

Vるままに

(1) 気(き)の向(む)くままに、絵筆(えふで)をはしらせた。

Tôi đã múa bút vẽ theo cảm hứng của mình.

(2) あなたの思(おも)うままに、自由(じゆう)に計画(けいかく)を立(た)ててください。

Hãy lập kế hoạch theo đúng suy nghĩ của bạn.

Nguồn: Kosei

Nên đọc:  尊敬語 – Tôn kính ngữ trong tiếng Nhật

BáoAsahi.com

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here