Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Phân biệt に際して và にあったて

0
208

Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

BáoAsahi.com – Trong ngữ pháp N3, に際して và にあったて đều được đến với ý nghĩa là “khi”, nhưng bạn có thể phân biệt sự khác nhau giữa hai cụm từ này không?

Cùng BáoAsahi.com tìm hiểu qua bài học sau đây nhé!

1. に際して

Ý nghĩa: Nhân dịp (thường vào một sự kiện nào đó)

Ví dụ:

(1) お別(わか)れに際(さい)して一言(ひとこと)ご挨拶(あいさつ)を申(もう)し上(あ)げます。

Nhân dịp chia tay này, tôi xin gửi lời chào hỏi tới toàn thể quý vị.

(2) 今回(こんかい)の初来日(はつらいにち)に際(さい)して、大統領(だいとうりょう)は通商代表団(つうしょうだいひょうだん)を伴(ともな)ってきた。

Nhân dịp chuyến thăm Nhật lần này, Tổng thống đã dẫn theo đoàn đại biểu thông thương.

2. にあったて

Ý nghĩa: Nhân dịp, khi

Trong đó にあたって mang tính tích cực hơn, thường không sử dụng với những trường hợp mang tính tiêu cực (nhập viện, phá sản…)

Ví dụ:

(1) 年頭(ねんとう)にあったて集会(しゅうかい)を持(も)ち、住民達(じゅうみんたち)の結束(けっそく)が揺(ゆ)るぎないものであることを確認(かくにん)しあった。

Nhân dịp đầu năm mới, người ta đã tổ chức tụ tập để xác nhận sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cư dân với nhau.

(2) 新(あたら)しく事業(じぎょう)を始(はじ)めるにあたって、しっかりと準備(じゅんび)をしようと思(おも)っております。

Khi chuẩn bị bắt đầu sự nghiệp mới, tôi sẽ chuẩn bị kĩ càng.

Nguồn: Kosei

Nên đọc:  Nhật Bản cân nhắc mở rộng cửa hơn đối với lao động nước ngoài có tay nghề

BáoAsahi.com

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here