12 mẫu câu đưa ra quan điểm, cảm tưởng trong ngữ pháp tiếng Nhật

    Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    BáoAsahi.com – Chúng ta đã biết cách thể hiện quan điểm, suy nghĩ một cách đơn giản nhất là dùng 〜と思う .Với bài viết này BáoAsahi.com sẽ mang tới cho các bạn Ngữ pháp tiếng Nhật N2 bài 23 – Những  mẫu câu đưa ra quan điểm, cảm tưởng theo chủ quan người nói.

    1. 〜ものだ

    Ý nghĩa: Đưa ra một chân lí, sự thật, lẽ thường

    Cách dùng: Không sử dụng với dạng quá khứ. Chủ ngữ không phải là người cá biệt, mà là một tập thể, tập hợp

    V る/Vない・Aい・Naな + ものだ

    Ví dụ:

    自分では気が付きにくいが、どんな人にもくせがあるものだ

    Dù bản thân khó nhận ra, nhưng ai cũng có những thói xấu

    人間というのは本来一人では生きられないものだ

    Con người vốn là không thể sống một mình được

     2. 〜というものだ

    Ý nghĩa: Theo lẽ thường thì đúng là…

    Cách dùng: Dùng lẽ thường để đánh giá một sự việc trong hoàn cảnh xác định. Không dùng với từ thể hiện cảm xúc người nói.

    Thể thông thường (N・Naだ) + というものだ

    Ví dụ:

    今日中にアメリカまで荷物を届けると言われても、それは無理というものだ

    Dù nói là hành lí có thể đến Mỹ trong ngày, nhưng theo lẽ thường thì đúng là không thể

    3. 〜にすぎない

    Ý nghĩa: Chỉ vậy, không quá

    Cách dùng:  Dùng để nêu suy nghĩ của người nói về một sự vật sự việc rằng không phải trọng yếu, không phải đặc biệt, chỉ ít.

    N・ Thể thông thường (N・Naだ -である) + にすぎない

    Ví dụ:

    調査では、お米を全く食べないと答えた人は1。2%にすぎなかった

    Theo điều tra, số người trả lời rằng hoàn toàn không ăn gạo chiếm không quá 1.2%

    Nên đọc:  6 khu chợ trên phố hay ho nhất Tokyo

    一社員にすぎない私に、会社の経営のことなど決められない

    Tôi chỉ là một nhân viên, không thể quyết định được chuyện kinh doanh của công ty

    4. 〜にほかならない

    Ý nghĩa: Chính là. Không phải gì khác

    Cách dùng: Là cách nói thể hiện phán đoán mang tính kết luận của người nói.

    N + にほかならない

    Ví dụ:

    将来この国を支えるのは、若い君たちにほかならない

    Những người hỗ trợ cho đất nước trong tương ai, không ai khác chính là những người trẻ tuổi.

    人間も自然の一部にほかならないということ忘れてはならない

    Không được phép quên rằng con người chính là một phần của tự nhiên

    5. 〜に越したことはない

    Ý nghĩa: Đưa ra một điều không nhất thiết phải có, nhưng nên như vậy

    Cách dùng: Đưa ra ý kiến chủ quan về một điều rằng có thể không đến mức bắt buộc, nhưng nếu có được như vậy thì tốt.

    Thể thông thường hiện tại (N・Naだ -である)  + に越したことはない

    Ví dụ:

    旅行の荷物は軽いに越したことはない

    Đồ đi du lịch nên nhẹ là tốt nhất

    値段に関係なく質のいいものを買いたいが、安く買えるに越したことはない

    Không nói đến giá cả thì tôi muốn mua đồ chất lượng tốt, nhưng nếu giá rẻ thì vẫn là tốt nhất

    6. 〜しかないよりほかない

    Ý nghĩa: Không có cách nào khác, không có khả năng, lựa chọn nào khác

    Cách dùng: Thể hiện cảm xúc của ngừi nói rằng không còn lựa chọn nào khác, đành phải làm việc gì đó. Cũng có trường hợp được dùng với ý tích cực, như ví dụ số 2.

    Vる + しかない・よりほかない

    Ví dụ:

    この道は一方通行だから、戻りたくても真っ直ぐ行くしかない

    Con đường này là đường một chiều, dù muốn quay lại cũng chỉ còn cách đi thẳng

    Nên đọc:  Nhật Bản hứa hẹn cung cấp viện trợ kinh tế cho Triều Tiên nếu phi hạt nhân hóa

    会議で企画の中止が決まったなら、この決定を受け入れるよりほかないでしょう

    Dự án đã được quyết định dừng trong cuộc họp, không còn cách nào khác ngoài tuân theo quyết định này thôi.

    7. 〜べきだ / べきではない

    Ý nghĩa: Đương nhiên nên làm việc gì / Không được làm việc gì

    Cách dùng: Đưa ra ý kiến của người nói rằng nên hay không nên. Không dùng với luật lệ, nội quy. Không nên dùng trực tiếp với người vế trên

    Vる + べきだ / べきではない

    (Ngoại lệ: する = >するべき・すべき)

    Vる+ べき / べきではない + N

    Ví dụ:

    今日できることは明日に延ばさず今日するべきだ

    Việc hôm nay đừng kéo dài qua ngày mai mà nên làm hôm nay

    そんな質問は、初めて会った人にすべきではない

    Câu hỏi đó, không nên nói với người mới gặp lần đầu

    Nguồn: Nhật ngữ Kosei

    BáoAsahi.com

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    Bình luận
    0

    Bình luận