Khi mới quen người Nhật nói gì?

| Học Tiếng Nhật | Nước Nhật | Tag:

    Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    Chia sẽ những câu nói xã giao kho mới quen người Nhật kèm theo những cau hỏi về thực phẩm, câu hỏi khi gặp người Nhật, cách trả lời những câu hỏi, những câu tiếng Nhật giao tiếp cho người Việt hay gặp cụ thể bên dưới.

    Khi mới quen người Nhật nói gì?

    はじめまして

    • hajimemashite
    • Rất vui vì được gặp anh/chị (lần gặp đầu tiên).

    moi-quen-nguoi-nhat-1

    Đây là câu chào lần đầu gặp mặt bằng tiếng nhật rất hay gặp. Khi chuyển câu này sang tiếng Anh, người Nhật hay chuyển thành : nice to meet you. Do vậy, chúng ta có thể coi câu này có nghĩa là : rất vui được làm quen với bạn tiếng nhật

    Thông thường sau khi nói câu trên, chúng ta sẽ giới thiệu luôn tên mình :

    • 私は… です (dùng cho tình huống thông thường)/と申します (trang trọng, kính ngữ)
    • watashi ha …desu/ to moushimasu
    • Tôi tên là …

    Câu hỏi khi gặp người Nhật

    Khi mới gặp người Nhật lần đầu tiên, những câu hỏi sau sẽ thường được gặp :

    お名前は何ですか

    • onamae ha nan desuka
    • Tên anh/chị là gì ạ?

    いつ こちら/ここ に きましたか/いらっしゃったのですか

    • itsu kochira/koko ni kimashitaka/ irasshattta nodesuka
    • Anh đến đây khi nào?

    どちらの国から きましたか/いらっしゃったのですか

    • dochira no kuni kara kimashitaka/ irasshattta nodesuka (kính ngữ của kuru)
    • Anh đến từ nước nào?

    この国に来たのは/ 日本は / ベトナムは初めてですか

    • kono kuni ni kita noha hajimete desuka
    • Anh đến đây/ Anh đến Nhật/ Anh đến Việt Nam lần đầu phải không?
    Nên đọc:  ‘Thánh ăn’ Kinoshiata Yuka giữ dáng như thế nào

    こちらに来てどのぐらいですか

    • kochira ni kite donogurai desuka
    • Anh đã đến đây được bao lâu rồi?

    あとどのぐらいこちらにいるのですか

    • ato donogurai kochira ni iru nodesuka
    • Anh sẽ ở lại khoảng bao lâu?

    Cách trả lời câu hỏi khi gặp người Nhật

    Để trả lời cho những câu hỏi thường gặp khi gặp người Nhật lần đầu ở trên, chúng ta có thể tham khả những câu trả lời sau :

    昨日/先週こちらに来ました

    • kino (sakujitsu)/senshuu kochirani kimashita
    • Tôi đến đây hôm qua/ tuần trước

    私は日本/アメリカ/イギリス/ベトナム から来ました

    • watashi ha nihon/ amerika/ igirisu/ betonamu kara kimashita
    • Tôi đến từ Nhật / Mỹ/ Anh / Việt Nam

    (この国に来たのは) 初めて/二回目/三回目です

    • (kono kuni ni kita noha) hajimete/nikaime/sankaime desu
    • Tôi đến đây là lần đầu tiên/lần thứ 2/lần thứ 3

    一か月/二か月/三か月/半年/一年になります

    • ikkagetsu/nikagetsu/sankagetsu/hantoshi/ichinen ni narimasu
    • Tôi định ở đây 1 tháng/2 tháng/3 tháng/nửa năm/1 năm

    あとどのぐらいこちらにいるのですか

    • ato donogurai kochira ni iru nodesuka
    • Anh sẽ ở lại khoảng bao lâu?

    あと一か月間/二か月間/三か月間/半年間/一年間(こちらにいます/たいざいします/です)

    • ikkagetsukan/nikagetsukan/sankagetsukan/hantoshikan/ichinenkan (kochirani imasu/ taizai shimasu/ desu)
    • Tôi sẽ ở lại 1 tháng/ 2 tháng/ 3 tháng/ nửa năm/1 năm

    ひとりで/ 奥さんと来ました

    • hitori de/ okusanto kimashita
    • Tôi đến một mình

    家族と来ました

    • kazoku to kimashita
    • Tôi đến cùng với gia đình

    (私は)家族を紹介します

    • (watashi ha) kazoku wo shoukai shimasu
    • Tôi sẽ giới thiệu gia đình tôi

    これは私の息子/娘/妻/夫/父/母/兄/弟/姉/妹/友達です

    • koreha watashi no musuko/musume/tsuma/otto/chichi/haha/ani/otouto/ane/imouto/tomodachi desu
    • Đây là con trai/con gái/vợ/chồng/bố/mẹ/anh trai/em trai/chị gái/em gái/bạn tôi

    ご趣味は何ですか

    • goshumi ha nandesuka
    • Sở thích của anh là gì?

    私の趣味は音楽/映画/読書/旅行/ショッピング/テニス/スキー/ゴルフ/野球/スポーツ観戦/釣/料理/水泳/サイクリングです

    • watashi no shumi ha ongaku/eiga/dokusho/ryokou/shoppingu/tenisu/sukii/gorufu/yakyuu/supootsukansen/tsuri/ryouri/suiei/saikuringu desu
    • Sở thích của tôi là nghe nhạc/xem phim/ đi du lịch/đi mua sắm/chơi tennis/trượt tuyết/chơi gôn/ chơi bóng chày/xem thể thao/câu cá/nấu ăn/bơi lội/đi xa bằng xe đạp.

    私/夫/妻/父/母の仕事で来ました

    • watashi/otto/tsuma/chichi/haha no shigoto de kimashita
    • Tôi đến đây vì công việc của tôi/chồng tôi/vợ tôi/bố tôi/mẹ tôi

    勉強のために来ました

    • benkyou no tameni kimashita
    • Tôi đến đây để học

    休暇で来ました

    • kyuuka de kimashita
    • Tôi đến để nghỉ ngơi

    ご職業は何ですか

    • goshokugyou ha nandesuka
    • Anh làm nghề gì?
    Nên đọc:  Top câu chúc năm mới bằng tiếng Nhật 2020

    私は会社員/主婦/教師/弁護士/公務員/学生です

    • watashi ha kaishain/shufu/kyoushi/bengoshi/koumuin/gakusei desu
    • Tôi là nhân viên công ty/ông chủ/giáo viên/luật sư/nhân viên công vụ/sinh viên

    会社ではどんな仕事をしているのですか

    • kaisha deha donna shigoto wo shiteiru nodesuka
    • Anh làm việc gì ở công ty?

    大学では何を専門に学んでいるのですか

    • daigaku deha nani wo senmon ni manandeiru nodesuka
    • Anh học chuyên ngành gì ở đại học?

    とても楽しかったです

    • totemo tanoshikatta desu
    • Thật sự tôi đã rất vui

    また会いましょう

    • mata aimashou
    • Hãy gặp lại nhé!

    どうぞ宜しくお願いします

    • douzo yoroshiku onegaishimau
    • Nhờ anh giúp đỡ

    Câu tiếng Nhật giao tiếp cho người Việt

    ベトナムからきました

    • Tôi đến từ việt nam tiếng nhật
    • betonamu kara kimashita

    まだ独身です

    • mada dokushindesu
    • Tôi còn độc thân tiếng Nhật

    Khi nói chuyện với người Nhật, chúng ta có rất nhiều mối quan tâm về nước Nhật… Người Nhật cũng có nhiều điều muốn biết về người nước ngoài. Sau đây là những chủ đề và những câu hỏi người Nhật thường quan tâm. Hãy hỏi họ về những chủ đề này. Đồng thời chuẩn bị những câu trả lời về bạn và nước bạn :

    Câu nói về thực phẩm bằng tiếng Nhật

    ベトナムで/日本で好きな/おいしい料理はなんですか

    • betonamude / nihonde sukina/oishi ryouri ha nandesuka
    • Bạn thích món ăn gì/ món gì ngon tại Việt Nam/Nhật Bản?

    ベトナムで食べられない食べ物はなんですか

    • betonamu de taberarenai tabemono ha nandesuka
    • Bạn không thể ăn món ăn nào của Việt Nam?

    Câu nói về du lịch – thời tiết – sở thích

    会社ではどんな仕事をしているのですベトナムの天気はどうですか/寒いですか/暑いですか

    • betonamu no tenki ha doudesuka / samui desuka / atsui desuka
    • Thời tiết tại Việt Nam thế nào? có lạnh không/ có nóng không

    ベトナムに行ったことはありますか

    • betonamu ni itta koto ha arimasuka
    • Bạn đã từng tới Việt Nam chưa

    Những câu hỏi  nên tránh khi nói chuyện với người Nhật

    Khi bạn mới quen hoặc kể cả khi đã thân quen từ lâu, bạn không nên hỏi hay gợi chuyện với người Nhật về các chủ đề như :

    • Tuổi tác : Một số người Nhật đặc biệt là phụ nữ không thích nói về tuổi của họ. Tuy nhiên với nhiều người trẻ hoặc người nói chuyện với người nước ngoài nhiều thì vấn đề này cũng không sao.
    • Thu nhập : Người Nhật không thích công khai hay nói cho người Nhật về thu nhập của họ. Do vậy rất ít khi người Nhật hỏi về thu nhập của người khác, trừ những tình huống đặc biệt (phỏng vấn xin việc…)
    • Chính trị : Những chủ đề về chính trị, chủng tộc… là những chủ đề người Nhật thường ít khi nói tới.
    Nên đọc:  Giới nhà giàu mê mẩn trái cây “siêu đắt” của Nhật Bản

    Mẫu câu rất vui được gặp bạn tiếng Nhật

    Trong tiếng Nhật khi gặp nhau lần đầu, người Nhật thường chào nhau bằng câu 初めまして (hajimemashite). Câu này thường bao hàm nghĩa : rất vui được gặp bạn. Tuy nhiên nếu bạn muốn nói rõ hơn nữa, bạn có thể thêm câu : お会いできてうれしいです o ai dekite ureshi desu (dùng cho tình huống trang trọng. Với tình huống thân thiện hơn, không đòi hỏi kính ngữ, các bạn có thể dùng câu : A さんと会えて、本当にうれしいです (A san to aete, hontou ni ureshii desu) : Được gặp anh (tên là A) tôi rất vui.

    Tomoshimasu trong tiếng Nhật là gì?

    to moushi masu là cách nói trang trọng, kính ngữ với nghĩa : tên là. Ví dụ : A to moushi masu : tên tôi là A

    Trên đây là những câu nói giao tiếp với người Nhật khi mới quen mà baoasahi.com muốn chia sẽ đến các bạn. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé! Chúc các bạn thành công.

    Từ khóa:

    • những câu hỏi nên hỏi khi gặp người nhật
    • các câu chào hỏi tiếng nhật 2019
    • hỏi thăm công việc bằng tiếng nhật
    • luyện giao tiếp tiếng nhật 2020

    BáoAsahi.com

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    Bình luận
    0

    Bình luận