Cách điền mẫu đơn xin visa đi Nhật Bản 2020

    Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    Đơn xin visa đi Nhật Bản cần cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác ờ từng mục lục cụ thể như: cung cấp thông tin cá nhân, hộ chiếu, cung cấp họ tên, thông tin người bão lãnh và trả lởi đủ các câu hỏi trong mục Have you ever.

    Đại sứ quán Nhật ở đâu?

    Đơn xin cấp visa đi Nhật Bản có ý nghĩa gì?

    Cũng giống như khi xin visa các nước khác, tờ khai là một trong những giấy tờ bạn bắt buộc phải nộp khi xin visa Nhật Bản các diện du lịch, thăm thân, công tác.  Nội dung trong tờ khai sẽ yêu cầu bạn điền từ thông tin cá nhân như Họ tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu,, Thông tin người mời bạn…

    Việc điền tờ khai sẽ giúp Đại sứ quán nắm được những thông tin cơ bản về nhân thân, công việc, hoàn cảnh gia đình – xã hội của bạn cũng như những thông tin về thời gian bạn ở Nhật Bản, đồng thời đối chiếu với những giấy tờ khác bạn đã khai và nộp trong hồ sơ. Do vậy, điền tờ khai xin visa Nhật Bản là bước vô cùng quan trọng, đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối. Bởi dù chỉ một thông tin sai lệch cũng sẽ khiến Đại Sứ Quán từ chối hồ sơ xin visa Nhật Bản của bạn. Ngoài ra, việc khai đơn bằng tiếng Anh trên tất cả các trang cũng là một trở ngại cho những ai không tự tin về trình độ tiếng Anh của mình. Những rủi ro, khó khăn này cũng là nguyên nhân khiến nhiều người lựa chọn dịch vụ điền tờ khai xin visa Nhật Bản của các công ty làm visa chuyên nghiệp thay vì tự mình khai.

    Mẫu đơn xin visa đi Nhật Bản

    Cách điền mẫu đơn xin visa đi Nhật Bản 2020

    Cung cấp các thông tin cá nhân, hộ chiếu, chuyến đi

    1. Surname: Họ

    Nên đọc:  Muốn thoát “ế” hãy đến viếng Izumo Taisha – ngôi đền “cầu duyên” linh nghiệm nhất Nhật Bản

    2. Given and middle names: Tên, chữ lót

    3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

    4. Date of Birth: Ngày sinh

    5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

    6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

    7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

      • Single: Độc thân
      • Married: Đã kết hôn
      • Widowed: Vợ/chồng đã mất
      • Divorced: Ly hôn

    8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

    9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

    10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

    11. Passport type: Loại hộ chiếu

      • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao
      • Official: Hộ chiếu công vụ
      • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông
      • Other: Khác

    Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

    12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

    13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

    14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

    15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

    16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

    17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

    18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

    19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

    20. Port of entry into Japan: Nơi bạn nhập cảnh vào nước Nhật (điền tên cảng hàng không)

    21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

    22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

      • Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng
      • Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật
      • Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

    23. Date and duration of previous stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

    24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

      • Address: Địa chỉ
      • Tel.: điện thoại cố định
      • Mobile No.: điện thoại di động

    25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

    26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

    Nên đọc:  Hòn đảo cấm tiệt phụ nữ ở Nhật Bản- Hòn đảo kỳ lạ

    Cung cấp thông tin người bảo lãnh/người mời, trả lời câu hỏi

    27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

    28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

      • Name: tên đầy đủ
      • Tel.: số điện thoại
      • Address: địa chỉ
      • Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)
      • Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’
      • Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’
      • Profession or occupation and position: Công việc, chức danh
      • Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.
        • Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”
        • Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

    29. Inviter in Japan: thông tin người mời

      • Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’
      • Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên
      • * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

    30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

    Đơn xin visa đi Nhật mục “Have you ever ” có nghĩa gì?

    Mục “Have you ever”

    Been convicted of a crime or offence in any country?Đã có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?
    Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country?Có bị đi tù nhiều hơn một năm ở bất kỳ quốc gia nào?
    Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation?Đã bị trục xuất khỏi Nhật hay bất kỳ quốc gia nào do quá hạ visa hay không chấp hành luật pháp?
    Been convicted and sentenced for a drug offence in any country in violation of law concerning narcotics, marijuana, opium, stimulants or psychotropic substances?**Có từng bị phạt vì vi phạm sử dụng, trao đổi, mua bán các thuốc gây nghiện/chất gây kích thích như narcotics, marijuana, opium….
    Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution?Đã có hành vi mại dâm hay trung gian mại dâm?
    Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? **Đã có hành vi tiếp tay cho việc buôn người?
    Nên đọc:  4 đường tàu du lịch thú vị nhất Nhật Bản

    Điền mẫu xin visa Nhật có mã code như thế nào?

    Hiện nay đại sứ quán Nhật Bản còn yêu càu người xin visa phải điền form khai trên máy và có mã code (dành cho đầu đọc mã vạch barcode).

    • Bước 1: Tải form xin visa
    • Bước 2: Kiểm tra máy đã có phần mềm Acrobat chưa, nếu chưa có thì tải về và cài vào máy
    • Bước 3: Mở tệp tờ khai đã tải về bằng crobat, bấm chuột vào tệp tờ khai vừa tải về, chọn Openwith, chọn Acrobat Reader

    Form mới sau khi tải về mở lên thì mã code trong đây sẽ có hình nhỏ. Khi bạn điền đầy đủ, chính xác thông tin thì mã code đó tự động to lên và bạn check thông tin mã code đó chính xác bằng phần mềm check mã vạch thì bạn có thể in ra.

    Chú ý: Quốc tịch bạn phải kéo thanh trượt để để chọn chứ không được gõ trên bàn phím. Các mục ngày tháng năm thì bạn gõ liền sau đó nhấn Enter là được
    Ví dụ: 01/01/1991 thì bạn gõ 01011991 rồi nhấn Enter

    Sau khi làm xong bạn nhớ check mã vạch xem có đúng thông tin đã khai không (mã trên cái ô vuông kia nhé), nếu check mà nó ra tên khác hoặc không ra thì bạn đã làm không đúng và không thành công

    Nếu đúng thông tin thì bạn có thể in ra

    Trên đây là cách điền mẫu đơn xin visa đi Nhật Bản cụ thể, chi tiết nhất mà baoasahi.com muốn chia sẽ đến các bạn. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé! Chúc các bạn thành công.

    Từ khóa:

    • mẫu xin visa đi nhật 2020
    • mẫu tờ khai xin visa nhật có mã code 2019
    • form khai visa nhật có mã code
    • visa đi nhật cần gì

    BáoAsahi.com

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    Bình luận
    0

    Bình luận