Học tiếng Nhật: Phó từ (phần 1)

    Báo Asahi: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

    BáoAsahi.com – Phó từ trong Tiếng Nhật (p1): Cùng học một số phó từ trong tiếng Nhật trình độ N3 nhé

    1 . 全部(ぜんぶ)

    Ý nghĩa1: ある物事のすべて。みな。全体 : tất cả; toàn bộ; cả thảy

    ①全部の人がそろう
    Tất cả mọi người tập trung đầy đủ.

    ②仕事が全部終わる
    Công việc xong xuôi toàn bộ.

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-1

    ③全部がよいとは限らない
    Không thể nói rằng tất cả ( cả thảy ) đều tốt.

    Ý nghĩa2 一そろいになる書物の、すべて。全冊。: toàn tập; cả bộ (dùng để chỉ cả sê-ri các tập của sách, báo, tạp chí ấn phẩm)

    ①叢書の全部を復刻する
    Sẽ xuất bản lại toàn tập tác phẩm như nguyên bản.

    ● 全部で: tổng cộng; hết thảy (sau全部でlà con số)
    ①全部で8000円になります。
    Tổng cộng là 8000 yên

    2 . すっかり

    Ý nghĩa1 : 残るもののないさま。ことごとく。:tất cả; toàn bộ; hoàn toàn; hết sạch; hết trơn (nhấn mạnh ý : 100%, không sót lại cái gì)

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-11

    ①金庫の金がすっかりなくなる
    Tiền trong ngân khố hết sạch.

    ②仕事がすっかりかたづく
    Công việc được xử lý xong toàn bộ.

    ③ 約束をすっかり忘れて、ほかの用事に出かけてしまった。
    Tôi hoàn toàn quên mất cuộc hẹn, và đã ra ngoài lo công việc riêng khác.

    ④いつもサラリー前になるとお金がすっかりなくなる。
    Hễ trước ngày lãnh lương, tôi luôn sạch nhẵn tiền.

    ⑤すっかり食べてしまった。
    Ăn hết sạch.

    Ý nghĩa 2: 完全にある状態になっているさま。まったく。
    thể hiện ý hoàn toàn ở trong một trạng thái nào đó

    ①からだはもうすっかりよい
    Cơ thể đã khỏe mạnh hoàn toàn (hẳn).

    ②パーティーの準備はすっかり終わった
    Công việc chuẩn bị cho buổi tiệc đã xong xuôi tất cả.

    ③すっかり春らしくなりました。
    Đã sang hẳn mùa xuân rồi.

    Ý nghĩa3 : すがすがしいさま。さっぱり。きっぱり。すっぱり。khoan khoái; dễ chịu; dứt khoát; quyết tâm

    ý nghĩa 4: 難がなく、見ばえのするさま。すっきり。hoàn hảo; nhẹ nhõm

    3 . 前(まえ)もって

    あとのことがうまくいくように、何かをする前に~ておく。あらかじめ。
    …trước (thể hiện ý: làm sẵn, chuẩn bị chuyện gì đó từ trước để sao cho sự việc sau được diễn ra trôi chảy, tốt đẹp)

    ①先生のお宅(たく)におじゃまするなら、前もって電話をしておいた方がいい。
    Nếu (trong trường hợp) đến nhà giáo viên thì nên điện thoại trước.

    ②会議(かいぎ)があるので、前もって必要な情報を集めておいた。
    Vì sẽ có cuộc họp, nên tôi đã thu thập trước những tin tức cần thiết.

    ③前もって地図を見ておいたから、簡単に行けた。
    Vì tôi đã xem bản đồ từ trước rồi, nên có thể đi được dễ dàng.

    ④前もって伺っておりましたらお迎えに 参りましたのに。[=聞いていなかったから行けなくて失礼しました] Phải chi hỏi thăm trước thì tôi đã đi đón bạn rồi…

    4 . 先(さき)に:~より前に

    trước; trước nhất; trước tiên (làm cái này trước cái kia, hay chuyện này xảy ra trước chuyện kia)

    ①彼女はお姉さんより先に結婚した。
    Cô ấy kết hôn trước chị gái mình.

    ②先に塩を入れて、それから砂糖を入れてください。
    Hãy cho muối trước, sau đó mới cho đường vào.

    ③君を待っていると遅くなってしまうから、先に行くよ。
    Hễ đợi cậu thì sẽ bị trễ giờ mất, nên tôi đi trước đây.

    5 . 結局 (けっきょく)

    ý1:.いろいろなことがあったが最後に~ : kết cục, cuối cùng (→có nhiều chuyện xảy ra, nhưng sau cùng…)

    ①問題はたくさんあったが結局うまくいった。
    Đã xảy ra nhiều vấn đề, nhưng rồi cuối cùng cũng trôi chảy.

    ②結局合格したのは10人中1人だけだった。
    Kết cục thì chỉ có 1 trong số 10 người thi đậu.

    ý2.結果をいうと~だ〔=要するに〕: tóm lại

    ①試合に負けた原因は結局何ですか。
    Nói tóm lại, nguyên nhân bị thua trận là gì?

    6 . ついに

    長い間待っていたり心配したりしていたことが今起こった 〔=とうとう〕: cuối cùng; rốt cuộc (→ sự việc chờ đợi, lo lắng bao lâu cuối cùng cũng xảy ra; khẩu ngữ:「とうとう」)

    ①ついに自分に適する家を見つけた。
    Cuối cùng thì cũng tìm ra ngôi nhà vừa ý.

    ②毎日けんかばかりしていた二人はついに離婚してしまった。
    Hai người ngày nào cũng toàn cãi nhau, cuối cùng cũng đã ly hôn.

    ③昨日1日中待っていたが、彼はとうとう来なかった。
    Đợi suốt cả ngày hôm qua, nhưng rốt cuộc anh ta vẫn không đến.

    7 . やっと

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-12

    長い時間頑張ってきたことが実現したり、待っていたことが起こったりしてほっとした 〔=ようやく〕 : cuối cùng (→ thở phào nhẹ nhõm vì sự việc chờ đợi, cố gắng trong thời gian dài cuối cùng cũng xảy ra, thành hiện thực; từ cùng loại:「ようやく」)

    ①長い間かかってやっと列車が着いた。
    Phải mất khá lâu, cuối cùng xe lửa cũng đã tới.

    ②お金をためてやっと買えた大切な時計を落としてしまった。
    Tôi làm rơi chiếc đồng hồ quí mà phải dành dụm tiền mãi mới mua được.

    ③1時間も待たされてやっと料理が出てきた。
    Bị bắt đợi cả tiếng, cuối cùng thức ăn cũng đã tới.

    8 . いよいよ

    Ý 1:.それをする時が来て胸がどきどきする
    (cuối cùng) cũng tới lúc → 〔hồi hộp vì thời khắc (làm chuyện gì) đó đã tới〕

    ①1時間後にいよいよスペースシャトルが打ち上げられる。Một tiếng sau cũng tới lúc tàu con thoi sẽ được phóng .

    ②次はいよいよ私の番だ。
    Tiếp theo cũng tới lượt tôi.

    Ý 2:.前よりも程度がはなはだしくなるさま。ますます。
    càng lúc càng

    Nên đọc:  10 mẫu ngữ pháp tiếng nhật cơ bản mà bạn nhất định phải biết

    ① いよいよ雨が激(はげ)しくなる。
    Mưa càng lúc càng lớn thêm.

    ②痛みがいよいよひどくなる。
    Càng lúc càng đau dữ dội hơn.

    Ý 3:.確かに。ほんとうに。どちらともいえなかった物事が確実になったときなどに使う。
    chắc chắn; thật sự

    ①いよいよまちがいない。
    Chắc chắn không có nhầm lẫn.

    ②昇進(しょうしん)はいよいよ明らかだ。
    Chuyện được thăng chức thật sự đã rõ.

    Ý 4:.その時期が迫っているさま
    lúc cấp bách; phút chót

    ①いよいよの時は加勢(かせい)を頼(たの)むよ。
    Lúc cấp bách tôi sẽ nhờ đến sự trợ giúp đó.

    9 . はじめに

    順番として一番目に~ 〔=最初に〕: trước tiên; trước hết; trước nhất; đầu tiên (→thứ tự các bước(=最初に))

    ①初めにフランスへ行って、そのあといろいろな国

    へ行くつもりだ。
    Tôi định là trước tiên sẽ đi Pháp, sau đó mới đi các nước khác.

    ②初めに0を回し、そのあと電話番号を続けてください。
    Đầu tiên hãy quay số 0, sau đó hãy tiếp tục với các con số điện thoại.

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-13

    ③初めにお願いしておきますが、ここではたばこを吸わないでください。
    Trước hết, tôi xin đề nghị là vui lòng đừng hút thuốc nơi đây.

    10 . はじめて
    今までしたことがないことをする/した : lần đầu tiên

    ①初めてすしを食べたけど、案外あんがいおいしかった。
    Lần đầu tiên ăn món sushi, không ngờ lại ngon thế.

    ②こんなに感動したのは生まれて初めてです。
    Xúc động như thế này, đây là lần đầu tiên trong đời tôi.

    ③ 自分も経験してみて初めて病気の人のつらさがわかった。
    Bản thân tôi cũng đã trải qua, và lần đầu tiên tôi hiểu được nỗi khổ của người bệnh.

    11 . はじめ(は)

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-14

    (はじめは)—————————(おわりは); lúc đầu thì; ban đầu thì … 〔=最初は〕

    ①初めは全然わからなかったが、だんだんわかるようになってきた。
    Lúc đầu thì hoàn toàn không hiểu gì cả, nhưng dần dần tôi cũng đã bắt đầu hiểu được.

    ②初めはおもしろいと思ったけど、もうあきちゃった。
    Lúc đầu thì còn thấy thú vị, nhưng giờ đã chán rồi.

    ③はじめはボクシングは嫌(きら)いだったが、だんだん好きになってきた。
    Lúc đầu tôi không ưa môn quyền anh, nhưng dần dần đã trở nên thích nó.

    12 . とりあえず

    ほかにもいろいろあるけど、まずはじめにこれ~ : trước mắt,tạm thời, trước hết , … (→ tuy vẫn có nhiều chuyện khác, nhưng trước tiên,trước hết là …)

    ①いろいろ悩む前にとりあえずやってみたらどうですか。
    Sao trước mắt không thử làm đi để trước khi phải khổ sở đủ thứ?.

    ②とりあえず1万円をわたしておきます。足りなかったら言ってください。
    Trước mắt, sẽ đưa trước 10.000 yên. Nếu có thiếu thì hãy nói với tôi.

    ③「いらっしゃい。何になさいますか」
    「とりあえずビール」
    “ Xin mời vào (Xin chào quí khách)! Quí khách dùng gì ạ? ”. “ Trước mắt cứ cho tôi bia cái đã.”

    13 . 一応(いちおう)

    Ý 1: 十分ではなく簡単に : một lượt, sơ qua; sơ bộ

    ①「宿題できた?」 「一応できたよ」
    “ Làm xong bài tập rồi chưa? ”. “ Làm sơ qua rồi.”

    ②一応準備はできた
    Đã chuẩn bị được sơ bộ rồi.

    Ý 2: 念のため、安全のため~する : để cho chắc chắn (để chắc ăn), để cho an toàn

    ①たいしたことはありませんが、一応注射しておきましょう。
    Cũng không có gì là ghê ghớm đâu, nhưng để cho an toàn thì chúng ta hãy tiêm phòng.

    ②雨になるかもしれないから、一応傘を持って行こう
    Vì không chừng trời sẽ mưa, nên mang dù theo cho chắc ăn.

    14 . わざわざ

    Ý1: 特別に~してくれてありがとう : cất công; có nhã ý (→ thể hiện tâm trạng biết ơn vì được ai đó đặc biệt làm cho điều gì…)

    ①お忙しいのにわざわざ来てくださってありがとうございました。
    Dù bận thế mà ông cũng cất công đến đây, thật là cảm ơn ông.

    ②彼女は私が忘れた傘をわざわざ届けてくれた。
    Cô ấy đã cất công mang đến cái dù mà tôi để quên.

    Ý2: 特別にしなくてもいいのに~ 〈非難する気持ち〉: cố tình; bày đặt (→ thể hiện ý phàn nàn…)

    ①肉を買うだけなのに、わざわざデパートまで行くなんて....。
    Mặc dù chỉ mua có thịt, thế mà cũng bày đặt đi đến tận cửa hàng bách hóa…

    ②子供は雨が上がると、わざわざ水たまりを選んでぴちゃぴちゃ歩くのが好きです。
    Hễ tạnh mưa là bọn trẻ cố tình thích chọn vũng nước để chơi đùa.

    15 . せっかく

    Ý1: がんばったのに、それが無駄になって残念だ : bỏ công; bỏ sức (thế mà…) (→ thể hiện sự tiếc nuối…)

    ①せっかく夕食を作って待っていたのに、夫は外で食べてきた。
    Mặc dù đã bỏ công ra nấu cơm tối và ngồi đợi, thế mà người chồng đã ăn bên ngoài rồi mới về.

    ②せっかく勉強したのに、熱を出して試験を受けられなかった。
    Mặc dù đã bỏ công sức ra học bài, thế mà bị lên cơn sốt không thể dự kì thi được.

    Ý2: がんばったのだから、無駄にしないようにする : cất công (sức lực, thời gian, tiền bạc…) (→đoạn văn sau thể hiện ý cố gắng sao cho không lãng phí…)

    ①せっかくここまで来たんだからゆうくり遊んでいきたい。
    Vì đã cất công đến tận nơi này, nên tôi muốn cứ thong thả vui chơi.
    ※せっかくのプレゼントだから、遠慮(えんりょ)なくいただきます。
    Vì bạn đã có nhã ý tặng, nên tôi cũng không khách sáo

    Nên đọc:  Tự tử bằng khí độc Carbon Monoxide: Vấn nạn của đất nước Nhật Bản đã lan ra cả thế giới

    Phó từ trong Tiếng Nhật (p1): Cùng học một số phó từ trong tiếng Nhật trình độ N3 nhé

    1 . 全部(ぜんぶ)

    Ý nghĩa1: ある物事のすべて。みな。全体 : tất cả; toàn bộ; cả thảy

    ①全部の人がそろう
    Tất cả mọi người tập trung đầy đủ.

    ②仕事が全部終わる
    Công việc xong xuôi toàn bộ.

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-1

    ③全部がよいとは限らない
    Không thể nói rằng tất cả ( cả thảy ) đều tốt.

    Ý nghĩa2 一そろいになる書物の、すべて。全冊。: toàn tập; cả bộ (dùng để chỉ cả sê-ri các tập của sách, báo, tạp chí ấn phẩm)

    ①叢書の全部を復刻する
    Sẽ xuất bản lại toàn tập tác phẩm như nguyên bản.

    ● 全部で: tổng cộng; hết thảy (sau全部でlà con số)
    ①全部で8000円になります。
    Tổng cộng là 8000 yên

    2 . すっかり

    Ý nghĩa1 : 残るもののないさま。ことごとく。:tất cả; toàn bộ; hoàn toàn; hết sạch; hết trơn (nhấn mạnh ý : 100%, không sót lại cái gì)

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-11

    ①金庫の金がすっかりなくなる
    Tiền trong ngân khố hết sạch.

    ②仕事がすっかりかたづく
    Công việc được xử lý xong toàn bộ.

    ③ 約束をすっかり忘れて、ほかの用事に出かけてしまった。
    Tôi hoàn toàn quên mất cuộc hẹn, và đã ra ngoài lo công việc riêng khác.

    ④いつもサラリー前になるとお金がすっかりなくなる。
    Hễ trước ngày lãnh lương, tôi luôn sạch nhẵn tiền.

    ⑤すっかり食べてしまった。
    Ăn hết sạch.

    Ý nghĩa 2: 完全にある状態になっているさま。まったく。
    thể hiện ý hoàn toàn ở trong một trạng thái nào đó

    ①からだはもうすっかりよい
    Cơ thể đã khỏe mạnh hoàn toàn (hẳn).

    ②パーティーの準備はすっかり終わった
    Công việc chuẩn bị cho buổi tiệc đã xong xuôi tất cả.

    ③すっかり春らしくなりました。
    Đã sang hẳn mùa xuân rồi.

    Ý nghĩa3 : すがすがしいさま。さっぱり。きっぱり。すっぱり。khoan khoái; dễ chịu; dứt khoát; quyết tâm

    ý nghĩa 4: 難がなく、見ばえのするさま。すっきり。hoàn hảo; nhẹ nhõm

    3 . 前(まえ)もって

    あとのことがうまくいくように、何かをする前に~ておく。あらかじめ。
    …trước (thể hiện ý: làm sẵn, chuẩn bị chuyện gì đó từ trước để sao cho sự việc sau được diễn ra trôi chảy, tốt đẹp)

    ①先生のお宅(たく)におじゃまするなら、前もって電話をしておいた方がいい。
    Nếu (trong trường hợp) đến nhà giáo viên thì nên điện thoại trước.

    ②会議(かいぎ)があるので、前もって必要な情報を集めておいた。
    Vì sẽ có cuộc họp, nên tôi đã thu thập trước những tin tức cần thiết.

    ③前もって地図を見ておいたから、簡単に行けた。
    Vì tôi đã xem bản đồ từ trước rồi, nên có thể đi được dễ dàng.

    ④前もって伺っておりましたらお迎えに 参りましたのに。[=聞いていなかったから行けなくて失礼しました] Phải chi hỏi thăm trước thì tôi đã đi đón bạn rồi…

    4 . 先(さき)に:~より前に

    trước; trước nhất; trước tiên (làm cái này trước cái kia, hay chuyện này xảy ra trước chuyện kia)

    ①彼女はお姉さんより先に結婚した。
    Cô ấy kết hôn trước chị gái mình.

    ②先に塩を入れて、それから砂糖を入れてください。
    Hãy cho muối trước, sau đó mới cho đường vào.

    ③君を待っていると遅くなってしまうから、先に行くよ。
    Hễ đợi cậu thì sẽ bị trễ giờ mất, nên tôi đi trước đây.

    5 . 結局 (けっきょく)

    ý1:.いろいろなことがあったが最後に~ : kết cục, cuối cùng (→có nhiều chuyện xảy ra, nhưng sau cùng…)

    ①問題はたくさんあったが結局うまくいった。
    Đã xảy ra nhiều vấn đề, nhưng rồi cuối cùng cũng trôi chảy.

    ②結局合格したのは10人中1人だけだった。
    Kết cục thì chỉ có 1 trong số 10 người thi đậu.

    ý2.結果をいうと~だ〔=要するに〕: tóm lại

    ①試合に負けた原因は結局何ですか。
    Nói tóm lại, nguyên nhân bị thua trận là gì?

    6 . ついに

    長い間待っていたり心配したりしていたことが今起こった 〔=とうとう〕: cuối cùng; rốt cuộc (→ sự việc chờ đợi, lo lắng bao lâu cuối cùng cũng xảy ra; khẩu ngữ:「とうとう」)

    ①ついに自分に適する家を見つけた。
    Cuối cùng thì cũng tìm ra ngôi nhà vừa ý.

    ②毎日けんかばかりしていた二人はついに離婚してしまった。
    Hai người ngày nào cũng toàn cãi nhau, cuối cùng cũng đã ly hôn.

    ③昨日1日中待っていたが、彼はとうとう来なかった。
    Đợi suốt cả ngày hôm qua, nhưng rốt cuộc anh ta vẫn không đến.

    7 . やっと

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-12

    長い時間頑張ってきたことが実現したり、待っていたことが起こったりしてほっとした 〔=ようやく〕 : cuối cùng (→ thở phào nhẹ nhõm vì sự việc chờ đợi, cố gắng trong thời gian dài cuối cùng cũng xảy ra, thành hiện thực; từ cùng loại:「ようやく」)

    ①長い間かかってやっと列車が着いた。
    Phải mất khá lâu, cuối cùng xe lửa cũng đã tới.

    ②お金をためてやっと買えた大切な時計を落としてしまった。
    Tôi làm rơi chiếc đồng hồ quí mà phải dành dụm tiền mãi mới mua được.

    ③1時間も待たされてやっと料理が出てきた。
    Bị bắt đợi cả tiếng, cuối cùng thức ăn cũng đã tới.

    8 . いよいよ

    Ý 1:.それをする時が来て胸がどきどきする
    (cuối cùng) cũng tới lúc → 〔hồi hộp vì thời khắc (làm chuyện gì) đó đã tới〕

    ①1時間後にいよいよスペースシャトルが打ち上げられる。Một tiếng sau cũng tới lúc tàu con thoi sẽ được phóng .

    ②次はいよいよ私の番だ。
    Tiếp theo cũng tới lượt tôi.

    Ý 2:.前よりも程度がはなはだしくなるさま。ますます。
    càng lúc càng

    Nên đọc:  Bỏ túi những phần mềm học tiếng Nhật offline miễn phí trên máy tính

    ① いよいよ雨が激(はげ)しくなる。
    Mưa càng lúc càng lớn thêm.

    ②痛みがいよいよひどくなる。
    Càng lúc càng đau dữ dội hơn.

    Ý 3:.確かに。ほんとうに。どちらともいえなかった物事が確実になったときなどに使う。
    chắc chắn; thật sự

    ①いよいよまちがいない。
    Chắc chắn không có nhầm lẫn.

    ②昇進(しょうしん)はいよいよ明らかだ。
    Chuyện được thăng chức thật sự đã rõ.

    Ý 4:.その時期が迫っているさま
    lúc cấp bách; phút chót

    ①いよいよの時は加勢(かせい)を頼(たの)むよ。
    Lúc cấp bách tôi sẽ nhờ đến sự trợ giúp đó.

    9 . はじめに

    順番として一番目に~ 〔=最初に〕: trước tiên; trước hết; trước nhất; đầu tiên (→thứ tự các bước(=最初に))

    ①初めにフランスへ行って、そのあといろいろな国

    へ行くつもりだ。
    Tôi định là trước tiên sẽ đi Pháp, sau đó mới đi các nước khác.

    ②初めに0を回し、そのあと電話番号を続けてください。
    Đầu tiên hãy quay số 0, sau đó hãy tiếp tục với các con số điện thoại.

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-13

    ③初めにお願いしておきますが、ここではたばこを吸わないでください。
    Trước hết, tôi xin đề nghị là vui lòng đừng hút thuốc nơi đây.

    10 . はじめて
    今までしたことがないことをする/した : lần đầu tiên

    ①初めてすしを食べたけど、案外あんがいおいしかった。
    Lần đầu tiên ăn món sushi, không ngờ lại ngon thế.

    ②こんなに感動したのは生まれて初めてです。
    Xúc động như thế này, đây là lần đầu tiên trong đời tôi.

    ③ 自分も経験してみて初めて病気の人のつらさがわかった。
    Bản thân tôi cũng đã trải qua, và lần đầu tiên tôi hiểu được nỗi khổ của người bệnh.

    11 . はじめ(は)

    pho-tu-trong-tieng-nhat-phan-14

    (はじめは)—————————(おわりは); lúc đầu thì; ban đầu thì … 〔=最初は〕

    ①初めは全然わからなかったが、だんだんわかるようになってきた。
    Lúc đầu thì hoàn toàn không hiểu gì cả, nhưng dần dần tôi cũng đã bắt đầu hiểu được.

    ②初めはおもしろいと思ったけど、もうあきちゃった。
    Lúc đầu thì còn thấy thú vị, nhưng giờ đã chán rồi.

    ③はじめはボクシングは嫌(きら)いだったが、だんだん好きになってきた。
    Lúc đầu tôi không ưa môn quyền anh, nhưng dần dần đã trở nên thích nó.

    12 . とりあえず

    ほかにもいろいろあるけど、まずはじめにこれ~ : trước mắt,tạm thời, trước hết , … (→ tuy vẫn có nhiều chuyện khác, nhưng trước tiên,trước hết là …)

    ①いろいろ悩む前にとりあえずやってみたらどうですか。
    Sao trước mắt không thử làm đi để trước khi phải khổ sở đủ thứ?.

    ②とりあえず1万円をわたしておきます。足りなかったら言ってください。
    Trước mắt, sẽ đưa trước 10.000 yên. Nếu có thiếu thì hãy nói với tôi.

    ③「いらっしゃい。何になさいますか」
    「とりあえずビール」
    “ Xin mời vào (Xin chào quí khách)! Quí khách dùng gì ạ? ”. “ Trước mắt cứ cho tôi bia cái đã.”

    13 . 一応(いちおう)

    Ý 1: 十分ではなく簡単に : một lượt, sơ qua; sơ bộ

    ①「宿題できた?」 「一応できたよ」
    “ Làm xong bài tập rồi chưa? ”. “ Làm sơ qua rồi.”

    ②一応準備はできた
    Đã chuẩn bị được sơ bộ rồi.

    Ý 2: 念のため、安全のため~する : để cho chắc chắn (để chắc ăn), để cho an toàn

    ①たいしたことはありませんが、一応注射しておきましょう。
    Cũng không có gì là ghê ghớm đâu, nhưng để cho an toàn thì chúng ta hãy tiêm phòng.

    ②雨になるかもしれないから、一応傘を持って行こう
    Vì không chừng trời sẽ mưa, nên mang dù theo cho chắc ăn.

    14 . わざわざ

    Ý1: 特別に~してくれてありがとう : cất công; có nhã ý (→ thể hiện tâm trạng biết ơn vì được ai đó đặc biệt làm cho điều gì…)

    ①お忙しいのにわざわざ来てくださってありがとうございました。
    Dù bận thế mà ông cũng cất công đến đây, thật là cảm ơn ông.

    ②彼女は私が忘れた傘をわざわざ届けてくれた。
    Cô ấy đã cất công mang đến cái dù mà tôi để quên.

    Ý2: 特別にしなくてもいいのに~ 〈非難する気持ち〉: cố tình; bày đặt (→ thể hiện ý phàn nàn…)

    ①肉を買うだけなのに、わざわざデパートまで行くなんて....。
    Mặc dù chỉ mua có thịt, thế mà cũng bày đặt đi đến tận cửa hàng bách hóa…

    ②子供は雨が上がると、わざわざ水たまりを選んでぴちゃぴちゃ歩くのが好きです。
    Hễ tạnh mưa là bọn trẻ cố tình thích chọn vũng nước để chơi đùa.

    15 . せっかく

    Ý1: がんばったのに、それが無駄になって残念だ : bỏ công; bỏ sức (thế mà…) (→ thể hiện sự tiếc nuối…)

    ①せっかく夕食を作って待っていたのに、夫は外で食べてきた。
    Mặc dù đã bỏ công ra nấu cơm tối và ngồi đợi, thế mà người chồng đã ăn bên ngoài rồi mới về.

    ②せっかく勉強したのに、熱を出して試験を受けられなかった。
    Mặc dù đã bỏ công sức ra học bài, thế mà bị lên cơn sốt không thể dự kì thi được.

    Ý2: がんばったのだから、無駄にしないようにする : cất công (sức lực, thời gian, tiền bạc…) (→đoạn văn sau thể hiện ý cố gắng sao cho không lãng phí…)

    ①せっかくここまで来たんだからゆうくり遊んでいきたい。
    Vì đã cất công đến tận nơi này, nên tôi muốn cứ thong thả vui chơi.
    ※せっかくのプレゼントだから、遠慮(えんりょ)なくいただきます。
    Vì bạn đã có nhã ý tặng, nên tôi cũng không khách sáo

    Nguồn: akira.edu.vn

    BáoAsahi.com

    Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản

    Bình luận
    0

    Bình luận