Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Các loại gia vị trong tiếng Nhật dùng trong nấu ăn hàng ngày như: dầu ăn, dầu vừng, nước mắm, nước tương, đường, muối và còn nhiều loại gia vị khác cụ thể bên dưới bài viết.***Phân biệt các loại bánh Kitkat Nhật nổi tiếng thế giớiBột ngọt Ajinomoto Nhật 2021 2022 hot Các loại gia vị trong tiếng Nhật Ponzu trong tiếng Nhật Ponzu (ポン酢) là một loại giấm làm từ trái...

Có thể bạn quan tâm:

Nội dung đang hot
Viên trị nám transino 240 viên
Viên nở ngực đẹp da DHC Este Mix Nhật
Thuốc giảm cân dhc của nhật mẫu mới 2021
Collagen shiseido dạng bột của nhật 2021
Thuốc chống đột quỵ orihiro nattokinase 2000fu

Các loại gia vị trong tiếng Nhật dùng trong nấu ăn hàng ngày như: dầu ăn, dầu vừng, nước mắm, nước tương, đường, muối và còn nhiều loại gia vị khác cụ thể bên dưới bài viết.

***

Phân biệt các loại bánh Kitkat Nhật nổi tiếng thế giới

Bột ngọt Ajinomoto Nhật 2021 2022 hot

Mục lục

Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Ponzu trong tiếng Nhật

Ponzu (ポン酢) là một loại giấm làm từ trái cây cùng họ với cam. có vị chua thanh. Ponzu shoyu (ポン酢しょうゆ) là nước tương pha với ponzu thường dùng để chấm đậu phụ, làm dressing cho salad rong biển, ăn kèm gỏi cá sashimi hoặc làm nước chấm lẩu Shabu Shabu.

Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Muối ăn trong tiếng Nhật

Muối ăn tiếng Nhật là 塩(しお)hay クッキングソルト (cooking salt). Trong ảnh là minh họa một loại muối ăn phổ biến. Ở Nhật mình không thấy có bột canh như ở Việt Nam, chỉ có một số loại muối có pha thêm mì chính nhưng mình thường chỉ dùng muối ăn bình thường.

Dầu ăn trong tiếng Nhật

Dầu ăn tiếng Nhật gọi là 油(あぶら: abura)hay  サラダ油(さらだゆ: sarada yu)và đây là hình minh họa một loại dầu ăn phổ biến. Các hãng khác nhau sẽ có hình dáng chai dầu khác nhau nhưng nhìn chung đều có dạng can trắng lộ dầu màu vàng như thế này. Các loại dầu ăn cũng được để chung với nhau trong một khu ở siêu thị. Loại này dùng để chiên, xào và có thể làm cả dressing cho salad nên được gọi là salad oil.

Nước tương trong tiếng Nhật

Nước tương là しょうゆ (shouyu). Mình hay dùng loại nước tương của Kikkoman như trong ảnh. Nước tương này dùng để chấm và làm cả gia vị nấu ăn luôn. Lưu ý là sau khi mở nắp thì nên bảo quản trong tủ lạnh. Nước tương nếu bị đổi màu sẽ không ăn được nữa nên tốt nhất mua chai nhỏ, phù hợp với mình là được.

Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Giấm tiếng Nhật là 酢(す: su). Có hai loại phổ biến là giấm ngũ cốc: 穀物酢(こくもつす: kokumotsu su) và giấm gạo: 米酢(こめず: komezu). À, còn một loại giấm táo gọi là りんご酢 (ringo su). Giấm làm sushi thì gọi là すし酢. Mình thì hay ăn giấm ngọt, gọi là  甘酢(amazu) vì nó tiện cho việc pha nước chấm chua ngọt.

Đường trong tiếng Nhật

Đường nói chung là 砂糖(さとう: satou)và đường cát được gọi là グラニュー糖 (guranyu tou) vốn là từ xuất phát từ tiếng Anh “granulated sugar”  hay đơn giản là 白砂糖 (shirosatou: đường trắng). Đường và muối là 2 loại rất dễ bị nhầm lẫn nếu không đọc được tiếng Nhật. Hồi xưa mình từng mua nhầm mấy lần đấy =))

Rượu mirin trong tiếng Nhật

Mirin tiếng Nhật là みりん (trên chai thường ghi là 本みりん), là một loại rượu làm từ gạo, có vị hơi ngọt. Mirin dùng để nêm vào các món kho, rán để tạo độ bóng cho món ăn và giúp món ăn có độ ngọt tự nhiên mà không cần phải thêm đường. Mình hay dùng mirin để ướp thịt khi chiên.

Miso trong tiếng Nhật

Miso (みそ) là một phần không thể thiếu trong món ăn Nhật. Miso làm từ đâụ nành lên men, là gia vị chính cho các món canh truyền thống của Nhật như canh miso shiru (canh miso rong biển), tonjiru (canh thịt lợn) hay làm nước dùng cho mì ramen. Một số món thịt xào cũng dùng miso để nêm cho vị thêm đậm đà. Mình chủ yếu dùng miso màu vàng nhạt, thỉnh thoảng dùng miso đỏ để nấu canh sò thôi.

Hạt tiêu trong tiếng Nhật

Hạt tiêu tiếng Nhật là こしょう/ コショー, thường hay được đựng trong các lọ nhỏ goi là テーブルこしょう. Một số lọ hạt tiêu có ghi bên ngoài là ブラックペッパー (black pepper: tiêu đen)

Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Dầu vừng trong tiếng Nhật

Dầu vừng/ dầu mè là ごま油 (goma abura). Dầu này dùng để xào các món thịt tạo hương vị thơm của vừng rất ngon. Mình đặc biệt thích dùng dầu mè cho món thịt lợn xào kim chi.

Rượu nấu ăn trong tiếng Nhật

Rượu nấu ăn là 料理酒(りょうりしゅ: ryouri shu), thường cho vào các món canh hoặc ướp thịt/ cá để khử mùi tanh, làm thức ăn mềm hơn và tăng hương vị cho món ăn.

Bơ và bơ nhạt trong tiếng Nhật

Bơ thường (có muối) là バター (bataa) và bơ nhạt là 無塩バター (muen bataa) hay 食塩不使用バター (shokuen fushiyo bataa).

Sốt ớt và ớt khô trong tiếng Nhật

豆板醤 (toubanjan) là một loại sốt làm từ ớt và đậu nành, có vị ngọt, mặn và cay, dùng để ướp các món thịt hay để nấu món kiểu Tàu. Ớt đỏ tiếng Nhật là 赤唐辛子 (aka tougarashi) nhưng ở siêu thị Nhật thường khó tìm thấy ớt tươi. Khi cần dùng ớt làm gia vị cho món ăn gì các bạn có thể dùng loại ớt khô đã thái nhỏ hoặc ớt bột.

Dầu olive trong tiếng Nhật

Dầu olive là オリーブオイル. Loại phổ biến ở các siêu thị là loại như trong hình. Bạn có thể tìm thấy dầu olive này ở khu bán các loại dầu ăn. Đây cũng là dầu olive dùng để dưỡng da hay mát xa được luôn đó 🙂

Các loại gia vị trong tiếng Nhật

Yuzukoshou trong tiếng Nhật

Yuzukoshou (ゆずこしょう) là một loại giống như sa tế, được làm từ ớt, vỏ chanh/bưởi và muối, dùng để ăn kèm với mì udon, sashimi hay với lẩu đều rất ngon.

Dầu hào trong tiếng Nhật

Dầu hào tiếng Nhật là オイスターソース (vốn là từ tiếng Anh oyster sauce). Trong ảnh là loại mình hay dùng để thêm vào các món xào hoặc làm sốt.

Bột nêm thịt gà trong tiếng Nhật

Bột này giống như hạt nêm ở Việt Nam, dùng để nêm vào các món canh tạo vị ngọt, tiếng Nhật gọi là がらスープ (gara suupu). Bột này có loại của Tàu và của Ajinomoto và mình luôn chọn đồ của Nhật cho an toàn, hì.

Trên đây là danh sách các loại gia vị trong tiếng Nhật mà baoasahi.com muốn chia sẽ đến các bạn. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích nhé! Chúc các bạn thành công.

Từ khóa:

Baoasahi.com: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản
Ngày 04/08 năm 2021 | Ẩm thực Nhật Bản | Học Tiếng Nhật | Tag: .