Cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật ấn tượng nhất

Chia sẽ cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật ấn tượng nhất cho người mới kèm theo những thông tin hữu ích như: Từ vựng về nghệ nghiệp, sử dụng ngữ pháp và cách giới thiệu trôi chảy để người nghe cảm thấy thật ấn tượng hơn. Tất cả sẽ được baoasahi.com chia sẽ ngay bên dưới nhé! Giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật có khó không? Giới thiệu nghề nghiệp là một...

Có thể bạn quan tâm:

Chia sẽ cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật ấn tượng nhất cho người mới kèm theo những thông tin hữu ích như: Từ vựng về nghệ nghiệp, sử dụng ngữ pháp và cách giới thiệu trôi chảy để người nghe cảm thấy thật ấn tượng hơn. Tất cả sẽ được baoasahi.com chia sẽ ngay bên dưới nhé!

Mục lục

Giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật có khó không?

Giới thiệu nghề nghiệp là một chủ đề vô cùng quen thuộc và hết sức cơ bản trong giao tiếp hàng ngày. Nếu bạn đi tới bất cứ đâu, hầu như câu hỏi đầu tiên của người tiếp xúc với bạn sẽ là bạn làm nghề gì, làm ở đâu. Do tính thông dụng như vậy mà bạn nên biết cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật càng sớm càng tốt.

Có thể nói, cách giới thiệu nghề nghiệp chính là một cách thể hiện kỹ năng giao tiếp cá nhân của bản thân. Nếu bạn chưa biết rõ về các mẫu câu, các từ vựng về nghề nghiệp của mình bằng tiếng Nhật, bạn sử dụng sai thì rất dễ bị người đối thoại đánh giá thấp khả năng, trình độ năng lực của bạn.

Ví dụ bạn giới thiệu nghề nghiệp cũ của mình trước mặt nhà tuyển dụng. Nếu bạn thể hiện trôi chảy, tự tin trình bày về công việc cũ của mình bằng tiếng Nhật thì cơ hội có được vị trí mà bạn đang ứng tuyển là rất cao.

Cách giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật ấn tượng nhất

Tự tin khi giới thiệu

Điều quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp cũng như giới thiệu công việc đó chính là sự tự tin. Chỉ khi bạn thực sự tự tin thì bạn mới không nói ngắt ngứ, dễ thuyết phục người đối diện của mình. Mà để muốn giới thiệu nghề nghiệp thật tự tin thì điều bạn cần làm đó là vốn từ vựng và mẫu câu giới thiệu nghề nghiệp chuẩn xác. Bạn nên trau dồi vốn từ vựng cũng như cách giao tiếp nếu bạn cảm thấy mình vẫn chưa tự tin để nói. Hãy cố gắng!

Hiểu rõ công việc của mình, lựa chọn những điều thú vị để chia sẻ

Khi giới thiệu nghề nghiệp của mình hãy giới thiệu bằng một thái độ vui vẻ nhất có thể. Bạn nên chọn những điều thú vị trong nghề nghiệp của mình để giới thiệu thay vì kể nể những vấn đề khiến người nghe có cảm giác nhàm chán và đơn điệu về công việc bạn đã hoặc đang làm. Đối với việc phỏng vấn, ứng tuyển vị trí việc làm thì điều này đóng vai trò cực quan trọng. Bạn nên hiểu về công việc của mình, trình bày logic và có thái độ tốt khi kể lại. Như vậy là đủ để người nghe ấn tượng về bạn!

Có vốn từ vựng Tiếng Nhật về nghề nghiệp nhất định

Để tự tin, để diễn đạt đủ ý, thoát ý, diễn đạt được tất cả những gì mà bạn muốn người nghe có thể cảm nhận được thì điều quan trọng là bạn cần có vốn từ vựng tiếng Nhật nhất định. Bạn nên học trường từ vựng nghề nghiệp Nhật Bản để hiểu về cách sử dụng từ cũng như học thuộc mẫu câu và rèn cách nói để trình bày tốt.

Sử dụng đúng ngữ pháp

Có mẫu câu về giới thiệu nghề nghiệp cố định để bạn tự học. Nếu bạn là ứng viên, muốn gây ấn tượng trong mắt nhà tuyển dụng thì vấn đề ngữ pháp trong cách giao tiếp nên trau dồi nhiều. Sử dụng sai ngữ pháp có thể khiến người nghe không hiểu bạn đang nói gì. Nếu bạn chưa học tiếng Nhật kỹ lưỡng thì hãy trau dồi nhiều nhất có thể.

Luyện nói trôi chảy tự nhiên

Chỉ có khi nào bạn luyện nói được tự nhiên và trôi chảy thì bạn mới có thể tự tin giao tiếp được một cách hiệu quả. Hãy luyện nói trước gương, trước người quen. Hãy tập nói, tập giới thiệu bản thân, giới thiệu nghề nghiệp, kể về nghề nghiệp của mình thật nhiều. Đây chính là chìa khóa để bạn vào đối diện với nhà tuyển dụng hay bất cứ ai hỏi về nghề nghiệp đã hoặc đang làm, bạn cũng đều trả lời trôi chảy, thoải mái.

Từ vựng về nghề nghiệp bằng tiếng Nhật

Cách hỏi về nghề nghiệp

·         なにをしていますか。

Cách đọc: Nani wo shite imasuka

Nghĩa : Anh/chị đang làm gì vậy?

·         おしごとはなんですか。

Cách đọc: Oshigoto wa nandesu ka

Nghĩa : Anh/chị làm nghề gì?

·         どこではたらいていますか。

Cách đọc: Dokode hataraite imasu ka

Nghĩa : Anh/chị làm việc ở đâu?

·         どこ / どちらに働めていますか。

Cách đọc: doko / dochiraa ni hatamete imasu ka

Nghĩa : Anh/chị làm việc ở đâu?

·         ごしょくぎょうは。

Cách đọc: Goshokugyouwa

Nghĩa : Anh/chị làm nghề gì?

Cách trả lời

·         わたし は điạ điểm làm で(có thể có hoặc không) はたらいています。

Ví dụ : わたしは IMCのしゃいんで はたらいています。

Tôi làm việc ở công ty IMC

·         わたし は nghề nghiệp です。

Ví dụ : わたしは いしゃ です

Tôi là bác sĩ

+ Từ vựng giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Nhật thông dụng

警官cảnh sát
政治家chính trị gia
教授giáo sư
サラリーマンnhân viên
科学者nhà khoa học
秘書thư ký
店員nhân viên cửa hàng
学生sinh viên
先生thầy cô giáo
作家nhà văn
教師Giáo viên
会社員Nhân viên công ty
社員Nhân viên công ty……
銀行員Nhân viên ngân hàng
医者Bác sĩ
研究者Nhà nghiên cứu
エンジニアKỹ sư
駅員Nhân viên nhà ga
建築家kiến trúc sư
芸術家họa sĩ
大工thợ mộc
コックđầu bếp
農民nông dân
消防士lính cứu hỏa
漁師ngư dân
公務員nhân viên công chức
ジャーナリストnhà báo
弁護士luật sư
看護婦y tá
画家thợ sơn
写真家nhiếp ảnh gia

Baoasahi.com: Báo Nhật Bản tiếng Việt cho người Việt

Tin tức nước Nhật online: Nhật Bản lớn thứ 2 tại Nhật BẢn cập nhật thông tin kinh tế, chính trị xã hội, du lịch, văn hóa Nhật Bản
Ngày 07/11 năm 2020 | Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản | Tag: . .